FIND US ON

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 9

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 9

Hôm nay chúng ta tiếp tục học ngữ pháp tiếng Nhật bài 9. Trong bài học ngữ pháp bài 9 này; các bạn sẽ làm quen với các tính từ như giỏi, dở, ghét, thích… Hãy cùng trung tâm Nhật Ngữ Rotary cùng nhau xem ngữ pháp tiếng Nhật bài 9 này nhé.

Ôn tập lại bài cũNgữ pháp tiếng Nhật bài 8

Mục lục Ngữ pháp tiếng nhật bài 9

Cách nói thích, ghét, giỏi ,tệ trong tiếng Nhật

どんな N ( Như thế nào )

どうして+Câu  か. ( Câu hỏi lý do, nguyên nhân )

よく・だいたい・たくさん・すこし・あまり・ぜんぜん

Cách nói thích, ghét, giỏi ,tệ trong tiếng Nhật

+ N が あります・わかります

+ Nが すきです・きらいです・じょうずです・へたです.

Cách dùng:

Trong những bài trước đã học trợ từ đi với đồng từ là を hoặc へ. Nhưng trong bài này trợ từ của các động từ あります・わかります  là が.

Một số tính từ như すき、きらい、じょうず、へた。。。cũng sử dụng trợ từ が

Ví dụ:

  • わたしは イタリア料理(りょうり)がすきです・
  • Tôi thích ăn món ăn Ý.
  • わたしのこいびとは 英語がわかります。
  • Người yêu tôi hiểu được tiếng Anh.
  • たなかさんは バイクがあります。
  • Anh Tanaka có xe máy.

Chú ý: Động từ あります chỉ sự sở hữu chỉ dùng với đồ vật, không dùng cho người và động vật.

どんな N ( Như thế nào )

Cách dùng: ngoài cách sử dụng học ở bài 8, どんな còn được sử dụng để yêu cầu người nghe lựa chọn 1 thứ trong nhóm mà danh từ sau どんな đưa ra.

Ví dụ:

  • どんな食べ物が 好きですか。
  • Bạn thích đồ ăn thế nào?
  • … さかなが すきです。
  • … Tôi thích cá.
  • どんなスポーツが じょうずですか。
  • Bạn giỏi môn thể thao nào?
  • … テニスが じょうずです。
  • Tôi giỏi tenis.

よく・だいたい・たくさん・すこし・あまり・ぜんぜん

Cách dùng: đây là các phó từ đặt trước động từ/ tính từ để chỉ mức độ của chúng các phó từ あまり・ぜんぜん thường sử dụng  với thể phủ định.

  • にほんごが よくわかります。
  • Tôi rất giỏi tiếng Nhật.
  • 英語が だいたいわかります。
  • Tôi biết tiếng Anh cũng đại khái
  • イギリスご があまりわかりません。
  • Tôi không biết tiếng anh nhiều lắm
  • お金が たくさんあります。
  • Tôi có nhiều tiền
  • きょうは すこし さむいです。
  • Hôm nay hơi lạnh.

Câu 1 から Câu 2

Ý nghĩa: Vì câu 1 nên câu 2

Cách dùng: から để nối 2 câu đó có mối quan hệ nhân quả. から được đặt sau câu chỉ nguyên nhân.

  • じかんが ありませんから、テレビを みません。
  • Vì không có thời gian nên không xem Tivi.
  • スポーツが すきですから、まいにち します。
  • Vì thích thể thao, nên ngày nào tôi cũng chơi.

どうして+Câu  か. ( Câu hỏi lý do, nguyên nhân )

Ý nghĩa: Tại sao ~

Cách dùng: どうして là từ để hỏi lý do, câu からtrả lời sẽ thêm vào cuối câu.

Ví dụ:

  • どうして しゅくだいをしませんか。
  • Vì sao bạn không làm bài tập?
  • … じかんがありませんから。
  • Vì tôi không có thời gian.

Chú ý: Câu hỏi どうしてですか。Là câu hỏi lý do chung nghĩa là “ Tại sao lại thế? ”

Ví dụ:

A: あしたあ かいしゃをやすみます。

Ngày mai tôi sẽ nghỉ làm

B: … どうしてですか。

… Tại sao thế?

A:ようじありますから。

Vì tôi có việc.

Kết luận

Vậy là chúng ta đã xong ngữ pháp tiếng Nhật bài 9 . Các bạn hãy ghi chép thật kỹ và luyện tập lại nhé. Việc học kỹ ngữ pháp sẽ giúp ích cho chúng ta quá trình thúc đẩy học tiếng Nhật nhanh hơn. Chúc các bạn học tốt.

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Vui lòng điền đầy đủ thông tin để được hỗ trợ tư vấn




Luyện thi năng lực Nhật NgữTiếng Nhật du họcTiếng Nhật cho người bận rộnTiếng Nhật cho kỹ sưTiếng Nhật cho thật tập sinhBiên phiên dịch tiếng NhậtCác khóa học khác