FIND US ON

Ngữ pháp bài 7 tiếng Nhật

Ngữ pháp bài 7 tiếng Nhật

Tiếp nối chuỗi bài viết ngữ pháp, hôm nay trung tâm Nhật Ngữ Rotary hãy cùng nhau học ngữ pháp tiếng nhật bài 7 nhé! Trong bài ngữ pháp tiếng nhật bài 7. Chúng ta sẽ được học về phương tiện, cho ai, tặng ai, nhận của ai. Bện cạnh đó, chúng ta còn được học về các mẫu câu đề nghị bổ ích. Cùng Nhật Ngữ Rotary cùng nhau xem ngữ pháp tiếng Nhật bài 7

Ôn tập bài cũ: Ngữ pháp tiếng Nhật bài 6

Mục lục ngữ pháp tiếng Nhật bài 7

  • Danh từ(công cụ/phương tiện) + で + Động từ
  • “Từ/câu” ~ごでなんですか
  • ~は N1に N2を V
  • Danh từ (người) あげます
  • N1(danh từ người) わたたしに Nを くれます
  • Nは Nに Nを もらいます
  • もう~ Vました・まだ~Vません

Danh từ(công cụ/phương tiện) + で + Động từ

NTV: なんで

Nghĩa: làm việc gì bằng cái gì

Cách dùng : trợ từ 「で」 dùng để biểu thị phương tiện hay cách thức tiến hành một việc gì đó

れい:

  • アメリカじんは フォクで ごはんを たべます
  • Người mỹ ăn cơm bằng nĩa.
  • にほんごで レポートを かきます。
  • Tôi viết báo cáo bằng tiếng Nhật.
  • A: なんで レポートを おくりましたか。
  • Bạn gữi báo cáo bằng gì vậy?
  • B: Eメールで おくりました。
  • Tôi gữi báo cáo bằng Email

“Từ/câu” は ~ごでなんですか

Cách dùng: Để hỏi ý nghĩa của một từ, một câu được nói như thế nào bằng một ngôn ngữ khác.

れい:

  • 「ありがとう」はえいごでなんですか。
  • Câu 「ありがとう」 trong tiếng anh là gì vậy?
  • 「Thank you」です。
  • Là thank you

~は N1に N2を V

Hương dẫn: に Đối tượng chịu sự tác động của hành động xuất phát một chiều

れい:

  • わたしは かみに なまえを かいます。
  • Tôi viết tên lên tờ giấy.
  • あさ ははに でんわを かけます。
  • Sáng nay mẹ tôi gọi điện thoại.

Danh từ (người) あげます

Nghĩa: あげます: tặng

Ý nghĩa: Ai đó tặng gì đó cho người nào đó

Lưu ý: Không dùng khi người khác tặng cho mình.

Cách dùng : Chúng ta đặt trợ từ 「に」 sau các danh từ này để chỉ ra đối tượng tiếp nhận hành động

  • わたしは ともだちに けいたいでんわを あげました。
  • Tôi đã tặng cho bạn chiếc điện thoại di động
  • あゆみさんは きむらせんせいに フランスのワインを あげました。
  • Chị Ayumi đã tặng cho thầy kimura chai rượu pháp

N1(danh từ người) はわたたしに Nを くれます

くれます: cho ( tôi/ người thân tôi )

Hướng dẫn, giải thích: くれます khi người khác tặng cho mình ( hoặc người thân mình ちち、はは、あね、おとうと、いもうと。。。)

Lưu ý: Có thể lượt bỏ わたたしに theo cách sau:

N1(danh từ người) が Nを くれます

れい:

  • せんせいは わたしに ほんを くれました。
  • Cô giáo đã tặng cho tôi quyển sách.
  • ははは わたしに おかねを くれました。
  • Mẹ cho tôi tiền.
  • もらいます

Nは Nに Nを もらいます

Nghĩa: もらいます: Nhận

Ý nghĩa: Ai đó nhận gì đó từ người nào đó

Hướng dẫn: Không dùng もらいます để nói người khác nhận từ mình một vật gì đó.

れい:

  • わたしは ちちに とけいを もらいました。
  • Tôi đã nhận chiếc đồng hồ từ ba tôi
  • きむらさんは やまださんに はなを もたいました。
  • Chị kimura đã nhận hoa từ anh yamada

もう~ Vました・まだ~Vません

A: ~は もう~vましたか。

B: はいもう~vました

+いいえ、まだ~vません

+いいえ、まだです

Câu trả lời không có 2 cách

〜もう 〜Vました:~ đã ~ rồi.

〜まだ 〜Vません:~ Vẫn chưa ~.

Nếu dùng Vません thì có nghĩa chúng ta sẽ dứt khoát không làm hành động đó nhưng.Nếu thêm まだ vào trước thì có nghĩa là hiện tại chúng ta chưa làm hành động này như tương lai có thể sẽ làm.

  • A: もう ひるごはんを たべましたか。
  • Bạn đã ăn trưa chưa?
  • B: はい、もう たべました。
  • Tôi ăn rồi

Ví dụ 2:

  • A: テレーザちゃんは もう ねましたか。
  • Bé teresa đã ngủ chưa
  • B: いいえ、まだです。
  • Chưa, vẫn chưa ngủ.

Kết luận

Vậy là chúng ta đã xong ngữ pháp tiếng Nhật bài 7 . Các bạn hãy ghi chép thật kỹ và luyện tập lại nhé. Việc học kỹ ngữ pháp sẽ giúp ích cho chúng ta quá trình thúc đẩy học tiếng Nhật nhanh hơn. Chúc các bạn học tốt.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Vui lòng điền đầy đủ thông tin để được hỗ trợ tư vấn




Luyện thi năng lực Nhật NgữTiếng Nhật du họcTiếng Nhật cho người bận rộnTiếng Nhật cho kỹ sưTiếng Nhật cho thật tập sinhBiên phiên dịch tiếng NhậtCác khóa học khác