FIND US ON

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 6

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 6

Tiếp nối chuỗi bài viết ngữ pháp, hôm nay trung tâm Nhật Ngữ Rotary hãy cùng nhau học ngữ pháp tiếng nhật bài 6 nhé! Trong bài 6, chúng ta sẽ được học về cách biểu thị tân ngữ trực tiếp của tha động từ; phân biệt [なん] và [なに]. Bện cạnh đó, chúng ta còn được học về các mẫu câu đề nghị bổ ích. Cùng xem qua nhé.

Ôn tập bài cũ: Ngữ pháp bài 5 tiếng Nhật

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 6

  • Danh từ + + Động từ
  • Danh từ + + します.
  • Nghi vấn từ なん & なに
  • Danh từ(địa điểm) + + Động từ
  • Nghi vấn từ: どこで
  • ~は と を  Vます
  • Động từ + ませんか
  • Động từ + ましょう

Danh từ + を + Động từ

Trợ từ を:dùng để chỉ đối tượng tác động của động từ.Danh từ đứng trước を là đối tượng chịu tác động của động từ và được gọi là tân ngữ,trực tiếp bổ nghĩa cho động từ đó

  • わたしは パンを 食べます。
  • Tôi ăn bánh mỳ
  • ぎゅうにゅう を のみます。
  • Tôi uống sữa
  • ジュース を のみます。
  • Tôi uống nước hoa quả.

 Danh từ + を + します

Giải thích & Hướng dẫn

Nをします Làm, chơi, tổ chức … N. Động từ します có phạm vi rộng các danh từ làm tân ngữ. Biểu thị hành động được thực hiện theo ý nghĩa diễn đạt ở tân ngữ.

れい

  • サッカーをします。
  • Tôi chơi đá banh.
  • しゅくだいをします
  • Tôi làm bài tập.
  • でんわをします。
  • Tôi gọi điện thoại.

Nghi vấn từ なん & なに

Ý nghĩa : cái gì

Hướng dẫn giải thích: なん & なに mang nghĩa là cái gì, tuy nhiên なに thường đi cùng với động từ.

れい:

  • これは なんですか。
  • Cái đó là gì vậy?
  • ねる まえに、なん と いいますか。
  • Trước khi đi ngủ thì nói gì?
  • ゆうべ、何をしましたか。
  • Tối qua bạn đã làm gì?
  • 日本語をべんきょうしました。
  • Tối qua tôi đã học tiếng Nhật.
  • Khi sau なん là từ chỉ số lượng
  • りんさんは なんさいですか。
  • Linh bao nhiêu tuổi?

Công thức [なに]

Được sử dụng trong những trường hợp còn lại.

なに を かんがえますか。

Bạn suy nghĩ gì vậy?

Danh từ(địa điểm) + で + Động từ

Nghĩa : Làm gì ở đâu

Cách dùng : Khi đứng sau một danh từ chỉ địa điểm, [で] nêu lên địa điểm nơi hành động diễn ra.

Nghi vấn từ: どこで

  • わたしは うちで ごはんを たべます。
  • Tôi ăn cơm ở nhà
  • 木村さんは えきで しんぶんを かいます。
  • Anh kimura mua báo ở nhà ga

Trợ từ とcùng với

~は Jと Nを Vます

NVT: だれと ( với ai )

れい:

  • あした こいびとと こうえんへ いきます。
    ngày mai tôi với người yêu đi công viên.
  • だれと ベトナムへ きますか。
  • Bạn đến Việt Nam cùng với ai vậy?
  • かぞくと きました。
  • Tôi đến cùng với gia đình.

Động từ + ませんか

Nghĩa : Làm việc gì không

Cách dùng : sử dụng khi bạn mời, rủ ai đó cùng làm gì

Ví dụ :

  • いっしょに きょうと へ いきませんか。
  • Cùng đi Kyoto không ?
  • ええ、いいですね。
  • Ừ, hay đấy.

Động từ + ましょう

Nghĩa : Cùng làm gi đó nào

Cách dùng : đề nghị người nghe cùng làm gì với người nói

Một lời mời sử dụng V ませんか thể hiện sự quan tâm đến người nghe nhiều hơn là V ましょう

れい:

  • ちょつと やすみましょう
  • Chúng ta cùng nhau nghỉ một lúc đi.
  • いっしょうに 朝ごはんを たべませんか。
  • Cùng ăn sáng với tôi không
  • ええ、たべましょう
  • Vâng chúng ta cùng nhau ăn nhé.

Kết Luận

Vậy là chúng ta đã xong ngữ pháp tiếng Nhật bài 6 . Các bạn hãy ghi chép thật kỹ và luyện tập lại nhé. Việc học kỹ ngữ pháp sẽ giúp ích cho chúng ta quá trình thúc đẩy học tiếng Nhật nhanh hơn. Chúc các bạn học tốt.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Vui lòng điền đầy đủ thông tin để được hỗ trợ tư vấn




Luyện thi năng lực Nhật NgữTiếng Nhật du họcTiếng Nhật cho người bận rộnTiếng Nhật cho kỹ sưTiếng Nhật cho thật tập sinhBiên phiên dịch tiếng NhậtCác khóa học khác