FIND US ON

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 4 Minna No Nihongo

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 4 Minna No Nihongo

Hôm nay chúng ta sẽ bắt đầu ngữ pháp tiếng Nhật bài 4 trong 25 bài ngữ pháp tiếng Nhật N5. Những mẫu câu ngữ pháp này là những mẫu câu cơ bản dùng trong cuộc sống hằng ngày. Vì vậy hôm nay các bạn cùng trung tâm Nhật Ngữ Rotary cùng nhau xem qua Ngữ pháp tiếng Nhật bài 4  trong 25 bài ngữ pháp này nhé.

Ôn tập bài trước: Ngữ pháp bài 3 tiếng Nhật

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 4 Chủ đề thời gian

Học cách đếm giờ

いちじ : 1 giờ

にじ : 2 giờ

さんじ : 3 giờ

よじ : 4 giờ

ごじ : 5 giờ

ろくじ: 6 giờ

しちじ 7 giờ

はちじ 8 giờ

くじ: 9 giờ

じゅうじ : 10 giờ

じゅういちじ: 11 giờ

じゅうにじ: 12 giờ

Nghi vấn từ:なんじ mấy giờ

いっぷん: 1 phút

にふん : 2 phút

さんぷん : 3 phút

よぷん: 4 phút

ごふん: 5 phút

ろっぷん: 6 phút

ななふん: 7 phút

はっぷん: 8 phút

きゅうふん : 9 phút

じゅうぷん: 10 phút

Nghi vấn từ: なんぷん: mấy phút

Ý nghĩa

  • なんじ: Mấy giờ
  • なんぶん: Mấy phút
  • じはん :  …..giờ rưỡi
  • はん: Tưởng đương với 30 phút, tuy nhiên không dùng はん riêng lẻ mà phải kèm theo giờ giấc.

VD: さんじはん : 3 giờ 30 phút

れい

A: いま なんじ なんぶんですか。

Bây giờ là mấy giờ mấy phút vậy?

B:くじ にじゅうぶんです

9 giờ 20 phút

A: アメリカは いま なんじですか。

Bây giờ bên nước Mỹ mấy giờ vậy?

B:  あさ はちじ です。

8 giờ sáng

Chia động từ quá khứ hiện tại và tương lai

 Quá khứHiện tại và tương lai
Khẳng địnhVましたVます
Phủ địnhVませんでしたVません

れい:

Học

  • べんきょうします : Học
  • べんきょうしません : Không học
  • べんきょうしました: Đã học
  • べんきょうませんでした : Đã không học

Luyện tập

  • れんしゅうします : Luyện tập
  • れんしゅうしません: Không luyện tập
  • れんしゅうしました : Đã luyện tập
  • れんしゅうませんでした : Đã không luyện tập

N (chỉ thời gian) に+ V ます

Nghĩa : Làm việc gì đó vào khoảng thời gian nào

Cách dùng: để chỉ thời điểm tiến hành một hành động.
*Nếu thời gian không biểu hiện bằng những con số thì không thêm . Sau danh từ là các thứ trong tuần ta có thể có hay không đều được.

Ví dụ :
わたしは くじごろ ねます。
Tôi ngủ vào lúc 9 giờ tối.
どようびべんきょうしません。
Thứ 7 tôi thường không học bài.

~から~まで

~は ~から ~ まで です

~は ~から ~ まで   V

Ý nghĩa

から: đến

まで: từ

Giải thích:

から biểu thị điểm bắt đầu, まで biểu thị điểm kết thúc của thời gian hoặc địa điểm.

れい:

+あなたは まいしゅう なんようびから なんようびまで べんきょうしますか。

Mỗi tuần bạn học từ thứ mấy đến thứ mấy vậy?

+げつようびから きんようびまで べんきょうします

Học từ thứ 2 đến thứ 6

+だいがくは なんようびから なんようびまで ですか。

Đại học mở cửa từ ngày thứ mấy đến thứ mấy vậy?

+げつようびから きんようびまです

Từ thứ 2 đến thứ 6

N1   と   N2

Ý nghĩa: と nghĩa là và

がっこうの やすみは どようびと にちようびです

Trường học nghĩ vào thứ 7 và chủ nhật

+A:としょかんは なんかいですか

Thư viên ở mấy tầng vậy

+B: 3  がいです 4 かいです

Ở tầng 3 và tầng 4

~ね Nhỉ

Ý nghĩa: ね đứng cuối câu thể hiện sự kỳ vọng của người nghe, hay để xác nhận, nhắc nhở.

まいにち  8じまで べんきょうします

Mỗi ngày đều học tới 8 giờ

たいへんですね

Vất vả nhỉ

このケーキはおいしいですね。
Chiếc báng gato này ngon nhỉ.

Kết luận

Vậy là chúng ta đã xong ngữ pháp tiếng Nhật bài 4 . Các bạn hãy ghi chép thật kỹ và luyện tập lại nhé. Việc học kỹ ngữ pháp sẽ giúp ích cho chúng ta quá trình thúc đẩy học tiếng Nhật nhanh hơn. Chúc các bạn học tốt.

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Vui lòng điền đầy đủ thông tin để được hỗ trợ tư vấn




Luyện thi năng lực Nhật NgữTiếng Nhật du họcTiếng Nhật cho người bận rộnTiếng Nhật cho kỹ sưTiếng Nhật cho thật tập sinhBiên phiên dịch tiếng NhậtCác khóa học khác