FIND US ON

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 16

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 16

Tiếp nối chuỗi bài viết ngữ pháp, hôm nay trung tâm Nhật Ngữ Rotary hãy cùng nhau học ngữ pháp tiếng nhật bài 16 nhé! Trong bài 16, chúng ta sẽ được học về cách nối 2 hay nhiều động từ, danh từ, tính từ trong tiếng Nhật. Bên cạnh đó, chúng ta còn được học về các mẫu câu cách nói làm gì sau khi làm một cái gì đó trong câu tiếng Nhật. Cùng Nhật Ngữ Rotary cùng nhau xem ngữ pháp tiếng Nhật bài 16.

Tìm hiểu thêm: Ngữ pháp tiếng Nhật bài 15

Mục lục ngữ pháp tiếng Nhật bài 16

  • V1て  V2て…てます ( thể hiện liệt kê hành động )
  • V1 てから, V2ます Cách nói làm gì sau khi làm gì
  • N1は  N2 がadj
  • どうやって Như thế nào

V1て  V2て…てます Cách nối 2 hay nhiều đồng từ ( thể hiện liệt kê hành động )

Ý nghĩa: làm V1 rồi làm V2,…

Cách dùng: Mẫu câu sử dụng để liệt kê các hành động  xảy ra theo trình tự thời gian, hành động đứng trước xảy ra trước.

Ví dụ:

  • 毎朝(まいあさ) ジョギング(じょぎんぐ)をして、シャワ(しゃわ)ーをして、ぎゅうにゅうをのんで、がっこうへいきます。
  • Mỗi sáng tôi chạy bộ rồi tắm rồi uống sữa, sau đó đến trường
  • きのう NguyenHue へいって、ともだちにあって、映画(えいが)をみました。
  • Hôm qua tôi đi Nguyen Hue, gặp bạn và xem phim.

Cách nối 2 hay nhiều tính từ, danh từ với nhau

い-adj (~い) => ~くて~

な-adj (~な) => で~

N => で

Cách dùng: khi nối 2 hay nhiều tính từ của cùng 1 chủ thể, nếu đi trước là tính từ đuôi い thì đuôi い sẽ được bỏ đi thay thế bằng くて

Ví dụ

くて
大きい大きくて
新しいあたらしくて
ちさいちさいくて
ふるいふるくて
いいよくて

Khi nối 2 hay nhiều tính từ của cùng 1 chủ thể, nếu đi trước là tính từ đuôi な thì đuôi な sẽ được bỏ đi thay thế bằng で, các tính từ có thể được cách nhau bởi dấu phẩy(,)

元気な 若い元気で、若い
有名な きれい(な)有名で、きれい

Cách nối đó có nghĩa là “ Và ” vì vậy không sử dụng để nói 2 câu có ý nghĩa trái ngược. Thì của cả 2 câu được chia ở câu đứng sau

Ví dụ

  • すずきさんは わかくて、 げんきです
  • Cô suzuki vừa trẻ và khỏe mạnh.
  • HALONGは じんがおおくて、 にぎやかです。
  • Hạ long đông người và nhộn nhịp
  • もりさんは ハンサムで、しんせつです。
  • Anh Mori đẹp trai và tốt bụng.
  • たなかさんは にほんじんで、りゅうがくせいです。
  • Anh Tanaka là người Nhật và là du học sinh

Chú ý: Riêng cấu trúc với danh từ, không nhất thiết chỉ sử dụng khi có cùng chủ ngữ, có thể là 2 câu có chủ ngữ khác nhau( trong trường hợp này, nó sẽ trở thành cách kết hợp 2 câu với nhau )

Ví dụ:

  • らんさんは けんしゅうせいいで、まりあさんは しゅふです
  • Ran là tu nghiệp sinh còn Maria là vợ.

V1 てから, V2 ます Cách nói làm gì sau khi làm gì

Ý nghĩa:  Làm V1 rồi làm V2 sau

Cách dùng: Mẫu câu này dùng để diễn tả sự liên tiếp của hành động nhưng hành động thứ nhất kết thúc rồi mới đến hành động thứ 2. Thì của cả câu được quyết định ở cuối câu.

Ví dụ:

  • 国(くに)へかえってから、姉(あね)の会社(かいしゃ)ではたらきます。
  • Sau khi về nước tôi sẽ làm việc ở công ty của bố.
  • コンサ(こんさ)ート(と)が 終(お)わってから、れすとらんで 食事(しょくじ)しました。
  • Sau khi kết thúc buổi biểu diễn âm nhạc tối đã ăn ở nhà hàng.

N1は  N2 が adj

Cách dùng: Mẫu câu này dùng để miêu tả cụ thể một thành phần, một bộ phận của 1 vật hoặc người.

Ví dụ

  • Liite Saigonは 食(た)べ物(もの)が おいしいです。
  • Đồ ăn ở Little Saigon thì ngon.
  • 木村(きむら)さんは 髪(かみ)が 長(なが)いです。
  • Kimura co mái tóc dài.
  • 田中(たなか)さんは あたまが いいです。
  • Bạn Tanaka thông minh.

どうやって Như thế nào

Cách dùng: Đây là từ để hỏi cho cách làm, phương thức làm một việc nào đó à có nghĩa là “ làm thế nào”. Để trả lời cho mẫu câu này chúng ta thường sử dụng liệt kê.

Ví dụ

  • 会社まで どうやって いきますか。
  • Haidoえきまで 10ぶんくらいあるいて、10ばんのでんしゃにのって、Beikaえきまえでおります。あとは 5ふんくらいあるいてです。
  • Tôi đi bộ khoảng 10 phút đến nhà ga haido, lên xe điện số 16 và xuống ở nhà ga Beika. Sau đó đi bộ khoảng 5 phút.

どの N

Cách dùng: Ở bài trước đã học về các từ この、その、あのvà どの là từ để hỏi cho các từ đó và có nghĩa là “ nào ”. Đằng sau どの luôn là một danh từ.

Ví dụ

  • 田中さんは どの人ですか。
  • Anh Tanaka là người như thế nào?
  • … あの背が高くて、くろいシャツをきます。
  • Là người cao và mặc áo sơ mi màu đen.

Kết luận

Vậy là chúng ta đã xong ngữ pháp tiếng Nhật bài 16 . Các bạn hãy ghi chép thật kỹ và luyện tập lại nhé. Việc học kỹ ngữ pháp sẽ giúp ích cho chúng ta quá trình thúc đẩy học tiếng Nhật nhanh hơn. Chúc các bạn học tốt.

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Vui lòng điền đầy đủ thông tin để được hỗ trợ tư vấn




Luyện thi năng lực Nhật NgữTiếng Nhật du họcTiếng Nhật cho người bận rộnTiếng Nhật cho kỹ sưTiếng Nhật cho thật tập sinhBiên phiên dịch tiếng NhậtCác khóa học khác