FIND US ON

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 15

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 15

Tiếp nối chuỗi bài viết ngữ pháp, hôm nay trung tâm Nhật Ngữ Rotary hãy cùng nhau học ngữ pháp tiếng nhật bài 15 nhé! Trong bài 15, chúng ta sẽ được học về cách chia thể て trong tiếng Nhật. Bên cạnh đó, chúng ta còn được học về các mẫu câu xin phép làm gì, cấm đoán trong câu tiếng Nhật. Cùng Nhật Ngữ Rotary cùng nhau xem ngữ pháp tiếng Nhật bài 15.

Ôn tập bài cũ: Ngữ pháp tiếng Nhật bài 14

Mục lục ngữ pháp tiếng Nhật bài 15

  • Vてもいいです ( Có thể làm, được phép làm )
  • Vては いけません ( cấm đoán )
  • V ています ( vẫn đang… )

V てもいいです

Ý nghĩa: Có thể làm, được phép làm,

Cách dùng: Mẫu câu này ám chỉ một sự cho phép làm gì đó

Ví dụ:

  • そのへやでたばこをすってもいいですか。
  • Được phép hút thuốc ở phòng này không.
  • ええ、いいです。
  • Vâng được phép hút thuốc.
  • ここで しゃしんをとってもいいですか。
  • Tôi chụp ảnh ở đây có được không?
  • ええ、いいです。
  • Vâng được
  • このパンを たべてもいいですか。
  • Tôi ăn cái bánh này có được không
  • …すみません、いけません。
  • … Xin lỗi. không được.

V てはいけません ( Cách nói ý cấm đoán, không được làm gì )

Ý nghĩa: không được làm~

Cách dùng: mẫu câu này sử dung khi muốn nói ý không được phép làm gì

  • ここで のみものを もってきてはいけません。
  • Không được mang nước uống ở chỗ này
  • ここで はいってもいいですか。
  • Tôi vào được chỗ này không?
  • いいえ、いけません
  • Không, không được.

V ています ( Cách nói và ý nghĩa khác của động từ dạng tiếp diễn )

Cách dùng: Ngoài cách dùng đã được nói đến trong bài 14 thì mẫu câu này còn được thể hiện ý một hành động nào đó đã diễn ra trong quá khứ và hiện tại vẫn còn tiếp diễn, kết quả của nó vẫn hiển hiện trong hiện tại và tương lai

Một số động từ luôn chia ở thể tiếp diễn mặc dù hành động đã thực hiện trong quá khứ: しっています、すんでいます、けっこんしています、もっています。

Ví dụ:

  • わたしは けっこんしています。
  • Tôi đã kết hôn ( đã, và đang có gia đình )
  • 私は 鈴木(すずき)さんを しっています。
  • Tôi biết cô suzuki ( đã và đang biết )
  • 私は カメラを もっています。
  • Tôi có máy ảnh ( đã và đang có )
  • 私は ホーチミンしに すんでいます。
  • Tôi đang sống ở TP HCM

Lưu ý: 持っています ở đây mang nghĩa sở hữu.

Cách dùng: Thể tiếp diễn còn được sử dụng để biểu thị những tập quán, thói quen, những hành động được lặp đi lặp lại trong thời gian dài

Ví dụ:

  • VNPTは コンピュータをつくっています。
  • VNPT sản xuất máy tính.
  • 私(わたし)は しんけのかいしゃで 働(はたら)いています。
  • Tôi đang làm việc cho công ty shinke.
  • 私(わたし)は 桜大学で べんきょうしています。
  • Tôi đang học đại học sakura.

Kết luận

Vậy là chúng ta đã xong ngữ pháp tiếng Nhật bài 15 . Các bạn hãy ghi chép thật kỹ và luyện tập lại nhé. Việc học kỹ ngữ pháp sẽ giúp ích cho chúng ta quá trình thúc đẩy học tiếng Nhật nhanh hơn. Chúc các bạn học tốt.

 

 

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Vui lòng điền đầy đủ thông tin để được hỗ trợ tư vấn




Luyện thi năng lực Nhật NgữTiếng Nhật du họcTiếng Nhật cho người bận rộnTiếng Nhật cho kỹ sưTiếng Nhật cho thật tập sinhBiên phiên dịch tiếng NhậtCác khóa học khác