FIND US ON

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 14

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 14

Tiếp nối chuỗi bài viết ngữ pháp, hôm nay trung tâm Nhật Ngữ Rotary hãy cùng nhau học ngữ pháp tiếng nhật bài 14 nhé! Trong bài 14, chúng ta sẽ được học về cách chia thể て trong tiếng Nhật. Bên cạnh đó, chúng ta còn được học về các mẫu câu sai khiến, nhờ vả lịch sự, đến đâu để làm gì tại nơi đó. Cùng Nhật Ngữ Rotary cùng nhau xem ngữ pháp tiếng Nhật bài 14.

Tìm hiểu thêm: Ngữ pháp tiếng Nhật bài 13

Mục lục ngữ pháp tiếng Nhật bài 14

  • Các nhóm động từ
  • Cách chia thể て trong ngữ pháp tiếng Nhật bài 14
  • Thể hiện đề nghị làm giúp ai việc gì đó
  • Các nhóm động từ
  • Thể hiện đề nghị làm giúp ai việc gì đó

Cách thể hiện thời tiếp diễn

Nhóm 1

Động từ thuộc nhóm này có âm cuối thể [ます] là âm thuộc dãy [い]

Ví dụ かきます , のみます

Nhóm 2

Hầu hết các động từ thuộc nhóm này có âm cuối thể [ます] là âm thuộc dãy [え]

Ví dụ: たべます,  みせます

*đôi khi cũng một số thuộc dãy [い]

Ví dụ: みます,  おきます

Nhóm 3

Bao gồm 2 động từ: します và きます

Cách chia thể て trong ngữ pháp tiếng Nhật bài 14

Nhóm I

い、ち、り → って

み、び、に → んで

き、ぎ → いて、いで

し → して

VますVて
かいますかって
いそぎますいそいで
かちますかって
ありますあって
のみますのんで
あそびますあそんで

Nhóm II

Vます → Vて

たべますたべて
おしえますおしえて
あげますあげて
ねますねて

Nhóm III

来ます → 来て

します → して

べんきょうしますべんきょうして
かいものしますかいものして
けんぶつしますけんぶつして

Đặc biệt: いきます → いって

Các mẫu câu với động từ thể て

V てください Câu nói sai khiến, nhờ vả lịch sự

Ý nghĩa: hãy làm, vui lòng

Cách dùng: Mẫu câu này dùng khi yêu cầu, nhờ ai đó làm gì một cách lịch sự.

Ví dụ:

  • ちょっとまってくだいさい
  • Xin hãy chờ một chút
  • じしょを  貸(か)してください
  • Hãy cho tôi mượn quyển từ điển
  • ゆっくり  いってくだいさい
  • Hãy nói chậm lại

V ています Cách thể hiện thời tiếp diễn

Ý nghĩa: Đang làm~

Ví dụ

  • きむらさんは いま 日本語(にほんご)をべんきょうしています。
  • Anh kimura hiện tại đang học tiếng Nhật.
  • わたしのあねは いま ITの会社(かいしゃ)ではたらいています。
  • Chị của tôi hiện tại đang làm công ty IT.
  • 今 あめが ふっています。
  • Hiện tại đang mưa.

V ( thể ます ) しょうか。Thể hiện đề nghị làm giúp ai việc gì đó

  • タクシーを よびましょうか。
  • Tôi gọi taxi cho bạn nhé
  • … すみません おねがいします。
  • Xin lỗi, nhờ bạn giúp tôi nhé
  • 荷物(にもつ)を 持(も)ちましょうか
  • Tôi mang hành lý giúp bạn nhé
  • … いいえ けっこうです。
  • Không, tôi làm được rồi
  • あの はこを もって いきましょうか。
  • Tôi mang cái hộp này giúp bạn nhé.
  • …だいじょうぶ です
  • … thôi được rồi
  • なにを していますか。
  • Bạn đang làm gì vậy?
  • …新聞(しんぶん)を 読(よ)んでいます。
  • Tôi đang đọc báo.

Kết luận

Vậy là chúng ta đã xong ngữ pháp tiếng Nhật bài 14 . Các bạn hãy ghi chép thật kỹ và luyện tập lại nhé. Việc học kỹ ngữ pháp sẽ giúp ích cho chúng ta quá trình thúc đẩy học tiếng Nhật nhanh hơn. Chúc các bạn học tốt.

 

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Vui lòng điền đầy đủ thông tin để được hỗ trợ tư vấn




Luyện thi năng lực Nhật NgữTiếng Nhật du họcTiếng Nhật cho người bận rộnTiếng Nhật cho kỹ sưTiếng Nhật cho thật tập sinhBiên phiên dịch tiếng NhậtCác khóa học khác