FIND US ON

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 13

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 13

Tiếp nối chuỗi bài viết ngữ pháp, hôm nay trung tâm Nhật Ngữ Rotary hãy cùng nhau học ngữ pháp tiếng nhật bài 13 nhé! Trong bài 13, chúng ta sẽ được học về cách thể hiện sư mong muốn trong tiếng Nhật. Bên cạnh đó, chúng ta còn được học về các mẫu câu hỏi đi đâu, đến đâu để làm gì tại nơi đó. Cùng Nhật Ngữ Rotary cùng nhau xem ngữ pháp tiếng Nhật bài 13.

Ôn tập bài cũ: Ngữ pháp tiếng Nhật bài 12

Mục lục ngữ pháp tiếng Nhật bài 13

  • Cách thể hiện mong muốn ( muốn có cái gì )
  • Cách đăt câu hỏi về mong muốn của ai đó.
  • Cách thể hiện mong muốn làm gì đó
  • Đi / Đến về N để làm gì~
  • どこが・なに ( chỗ nào đó, cái gì đó )

Cách thể hiện mong muốn ( muốn có cái gì )

私は   Nが  ほしいです.

Ý nghĩa: Tôi muốn có N

Cách dùng: Dùng để nói về ước muốn, ham thích của người nói, (ほしい là tình từ đuôi い)

Ví dụ:

  • 私は まんがが ほしいです。
  • Tôi muốn có quyển truyện tranh.
  • 私は こいびとが ほしいです。
  • Tôi muốn có người yêu.
  • 私は けいたいでんわが ほしくないです。
  • Tôi không muốn có điện thoại di động.

Cách đăt câu hỏi về mong muốn của ai đó

何(なに)が ほしいですか。

Ý nghĩa: Ban mong muốn có cái gì?

Ví dụ

  • たんじょうびに 何(なに)が ほしいですか。
  • Vào ngày sinh nhật bạn thích gì?
  • … パソコンが ほしいです。
  • Tôi muốn có máy tính cá nhân.
  • 今(いま) 何(なに)が いちばん ほしいですか。
  • Bây giờ bạn thích cái gì nhất.
  • …くるまとおかねが ほしいです。
  • Tôi muốn có tiền và xe hơi.

Cách thể hiện mong muốn làm gì đó

(私は) Nを Vます+たいす。

+ Ví dụ Vます: かいます=>かい、たべます=>たべ

Ý nghĩa: Tôi thích, muốn làm

Cách dùng: thể hiện mong muốn làm việc gì đó của người nói, có thể dùng trợ từ を hoặc が(がdùng nhiều hơn). Các trợ từ khác (に、へ、と…) giữ nguyên, không thay đổi.

Chú ý: Động từ thể ます+たい được coi là tính từ đuôi い。Vì thế, cách biến đổi sang thể phủ định hay quá khứ đều giống với tình từ đuôi い.

Mẫu câu ほしいです、たいです không thể dùng biểu thị ham muốn của người thứ 3.

Ví dụ:

  • 私は 日本(にほん)へ いきたいです。
  • Tôi muốn đi Nhật.
  • 私は 自電車(じでんしゃ)を(が)かいたいです。
  • Tôi muốn mua chiếc xe đạp.
  • 今(いま) 何(なに)を たべたいですか。
  • Bây giờ, bạn muốn ăn gì?
  • 何も たべたくないです。
  • … Tôi không muốn ăn gì cả.

Ví dụ không biểu thị cho người thứ 3

( X ) 木村さんは けいたいでんわが ほしいいです。

Đi / Đến về N để làm gì~

N ( địa điểm ) へ  Vます に いきます・きます・かえります

N ( địa điểm ) へ  N に いきます・きます・かえります

Cách dùng: Đây là mẫu câu sử dụng để nó về mục đích đi đến về đâu đó để thực hiện hành động nào đó.

Động  từ chỉ mục đích để thể ます, danh từ chi mực đích là những danh động từ.

Ví dụ:

  • 私は スーパーへ ふくをかいに 行きました。
  • Tôi đã đi siêu thị ( để ) mua quần áo.
  • たなかさんは 日本(にほん)へ べんきょうしに きました。
  • Anh tanaka đến Nhật ( để ) học tiếng Nhật
  • くむらさんは 中国(ちゅうごく)へ ちゅうごくのべんきょうに きました。
  • Anh Kimura đến Trung Quốc để học tiếng trung quốc

Chú ý: Danh từ trước に cũng có thể là các sự kiện như lễ hội, buổi hòa nhạc… khi đó, ý của người nói là việc xem hay tham gia vào sự kiện đó.

どこが・なに ( chỗ nào đó, cái gì đó )

Cách dùng:

どこか được dùng như một danh từ chỉ địa điểm.

なにか được dùng như một danh từ chỉ đồ vật, sự việc. Cả 2 từ khi đứng trước các động từ đi với các trợ từ へ、が、を thì các trợ từ này có thể được lược bỏ. Các trợ từ khác vẫn giữ nguyên.

Ví dụ

  • 夏休(なつやす)みは どこか(へ) 行きましたか。
  • Nghỉ hè, bạn có đi đâu không?
  • はい きょうとに いきました。
  • Có, tôi đã đi Kyoto.
  • 暑いですから、なにか のみたいです。
  • Vì trời nóng nên tôi muốn uống gì đó.

Kết luận

Vậy là chúng ta đã xong ngữ pháp tiếng Nhật bài 13 . Các bạn hãy ghi chép thật kỹ và luyện tập lại nhé. Việc học kỹ ngữ pháp sẽ giúp ích cho chúng ta quá trình thúc đẩy học tiếng Nhật nhanh hơn. Chúc các bạn học tốt.

 

 

 

 

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Vui lòng điền đầy đủ thông tin để được hỗ trợ tư vấn




Luyện thi năng lực Nhật NgữTiếng Nhật du họcTiếng Nhật cho người bận rộnTiếng Nhật cho kỹ sưTiếng Nhật cho thật tập sinhBiên phiên dịch tiếng NhậtCác khóa học khác