FIND US ON

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 12

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 12

Tiếp nối chuỗi bài viết ngữ pháp, hôm nay trung tâm Nhật Ngữ Rotary hãy cùng nhau học ngữ pháp tiếng nhật bài 12 nhé! Trong bài 12, chúng ta sẽ được học về các thì của câu kết thúc bởi danh từ và tính từ trong tiếng Nhật. Bên cạnh đó, chúng ta còn được học về các mẫu câu hỏi về so sánh. Cùng Nhật Ngữ Rotary cùng nhau xem ngữ pháp tiếng Nhật bài 12.

Ôn tập lại bài cũNgữ pháp tiếng Nhật bài 11

Mục lục ngữ pháp tiếng Nhật bài 12

  • Chia thì danh từ và tính từ đuôi [な]
  • Chia thì tính từ đuôi い
  • Cách nói so sánh hơn, kém
  • Cách nói so sánh hơn, kém giữa 2 vật
  • Cách nói so sánh nhất
  • Cách đặt câu hỏi với so sánh cao nhất

Chia thì danh từ và tính từ đuôi [な]

Hiện tại, tương laiQuá khứ
Khẳng địnhですでした
Phủ địnhじゃ(では)ありませんじゃ(では)ありませんでした

Lưu ý: tính từ đuôi [な] bỏ な

Ví dụ:

  • きのうは あめでした。
  • Hôm qua trời đã mưa
  • きのうのしけんは かんたんではありませんでした。
  • Bài thi ngày hôm qua không có dễ dàng.

Chia thì tính từ đuôi い

Hiện tại,Quá khứ
Khẳng địnhい-Adjいですい-adjかったです
Phủ địnhい-Adjくないですい-adjくなかったです

Ví dụ:

  • あおおいは さむかったです。
  • Ngày hôm kia trời đã lạnh.
  • きのうのバーテイーは あまりたのしくなかったです。
  • Bữa tiệc hôm qua không có vui cho lắm.

Cách nói so sánh hơn, kém

Ý nghĩa: N1 ~ hơn N2

Cách dùng: đây là câu so sánh hơn. Trong đó, N1 được đưa ra so sánh với N2.

Ví dụ:

  • ひこうきは 電車(でんしゃ)より はやいですか。
  • Máy bay nhanh hơn tàu điện。
  • たなかさんは わたしより たかいです。
  • Anh Tanaka cao hơn tôi.
  • きむらさんは りんさんより ふといです。
  • Anh kimura mập hơn linh

Cách nói so sánh hơn, kém giữa 2 vật

N1とN2と どちらが Adjですか。

…N1 (N2)のほうがAdjです。

Ý nghĩa: N1 và N2 cái nào ~ hơn?

…N1 (N2)~ hơn

Ví dụ:

  • テニスとサッカーとどちらがおもしろいですか。
  • Tennis và bóng đá cái nào thú vị hơn
  • サッカーのほうがおしろいです。
  • … Bóng đá thú vị hơn
  • 春と秋とどちらがすきですか。
  • Mùa xuân và mùa thu bạn thích nào hơn?
  • はるのほうがすきです。
  • … Tôi thích mùa xuân hơn.

Cách nói so sánh nhất

N1 [のなか] でN2が いちばんAdj です。

Ý nghĩa: trong phạm vi N1 thì N2 ~nhất.

Cách dùng: đây là câu so sanh nhất, trong đó phạm vi của N1 và có tính chất [ Adj] nhất trong phạm vi đó.

Ví dụ:

  • くだもののなかで、りんごがいちばんすきです。
  • Trong các loại quả, tôi thích nhất là quả táo.
  • すポーチで サッカーがいちばんおもしろいです。
  • Trong các môn thể thao, bóng đá thú vị nhất.

Cách đặt câu hỏi với so sánh cao nhất

N [のなか] で なに・どこ・だれ・いつが いちばんAdjですか。

Trong phạm vi N thì cái gì/ nơi nào/ ai / khi nào thì Adj Nhất?

Ví dụ:

  • 1ねんで いつが いちばん さむいですか。
  • Trong 1 năm khi nào lạnh nhất?
  • 2月が いちばんさむいです。
  • … tháng 2 lạnh nhất.
  • クラスで だれが いちばん わかいですか。
  • Trong lớp, ai trẻ nhất?
  • 木村さんです。
  • Bạn Kimura

Kết luận

Vậy là chúng ta đã xong ngữ pháp tiếng Nhật bài 12 . Các bạn hãy ghi chép thật kỹ và luyện tập lại nhé. Việc học kỹ ngữ pháp sẽ giúp ích cho chúng ta quá trình thúc đẩy học tiếng Nhật nhanh hơn. Chúc các bạn học tốt.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Vui lòng điền đầy đủ thông tin để được hỗ trợ tư vấn




Luyện thi năng lực Nhật NgữTiếng Nhật du họcTiếng Nhật cho người bận rộnTiếng Nhật cho kỹ sưTiếng Nhật cho thật tập sinhBiên phiên dịch tiếng NhậtCác khóa học khác