FIND US ON

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 11

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 11

Tiếp nối chuỗi bài viết ngữ pháp, hôm nay trung tâm Nhật Ngữ Rotary hãy cùng nhau học ngữ pháp tiếng nhật bài 11 nhé! Trong bài 11, chúng ta sẽ được học về cách đếm đồ vật chung trong tiếng Nhật. Bên cạnh đó, chúng ta còn được học về các mẫu câu hỏi về thời gian bổ ích. Cùng Nhật Ngữ Rotary cùng nhau xem ngữ pháp tiếng Nhật bài 11.

Ôn tập lại bài cũ: Ngữ pháp tiếng Nhật bài 10

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 9

Mục lục ngữ pháp tiếng Nhật bài 11

  • Cách đếm đồ vật chung
  • Cách dùng số lượng từ
  • Cách đếm đồ vật chung
  • Cách sử dụng số lần
  • N だけ ( chỉ cái gì đó…)

どのぐらい ますか。

人 (にん): dùng đếm người (đặc biệt đếm 1, 2 người dùng ひとり, ふたり)

番 (ばん): dùng để đếm số thứ tự

枚 (まい ): dùng để đếm vật mỏng (tem, áo sơmi, …)

台 (だい) : dùng để đếm máy móc, xe

冊 (さつ): dùng để đếm sách vở

着 (ちゃく): dùng để đếm quần áo

個 (こ): dùng để đếm vật nhỏ

足(そく): dùng để đếm giầy, tất

軒 (けん): dùng để đếm nhà

階 (かい、がい): dùng để đếm tầng của một căn nhà

本 (ほん、ぼん、ぽん) : dùng để đếm vật thon dài

杯 (はい、ばい、ぱい) : dùng cho đồ uống

匹 (ひき、びき、ぴき) : dùng đếm con vật kích thước nhỏ

回 (かい) dùng đếm số lần

Cách dùng: số đếm thường đứng ngay trước động từ mà nó bổ nghĩa ( giữa số đếm và động từ không có trợ từ đứng giữa )

れい:

  • りんごを 4つ かいます。
  • Tôi mua 4 quả táo
  • 日本人のだいがくが ふたり います。
  • Có 2 sinh viên người Nhật.
  • 国で 2か月 日本語を べんきょうしました。
  • Tôi đã học tiếng Nhật ở trong nước 2 tháng.

Cách dùng số lượng từ

が số lượng từ V ( Ngoài が có thể dùng được を、に)

Ví dụ:

  • つくえのうえに ぎゅうにゅうが なんぼん ありますか。
  • Trên bàn có mấy chai sữa
  • ろっぽん あります。
  • Có 6 chai sữa.
  • かいぎしつに なんにん いますか。
  • Trong phòng họp có bao nhiêu người.
  • よにん います。
  • Có 4 người

Cách sử dụng số lần

~は Lượng từ  に ~かい V

~かい: Dùng để nói về số lần làm một việc gì đó.

Nghi vấn từ: なんかい:Mấy lần?

Ví dụ:

  1. 私は ―週間に さんかい えいがを みます。
  2. Tôi đi xem phim 3 lần trong 1 tuần.
  3. りんさんは ―か月 ―回 いなかへ帰ります。
  4. Linh trở về quê 1 tháng 1 lần.
  5. Các từ để hỏi số đếm
  6. Từ để hỏi

いくつlà từ dùng để hỏi cho đồ vật đếm bằng ~つ. Các cách đếm khác dùng なん+ trợ từ số đếm.

Ví dụ:

  • みかんを いくつ食べましたか。
  • Bạn đã ăn bao nhiêu quả táo?
  • 4つ食べました。
  • Tôi đã ăn 4 quả.
  • きってを なんまい かいますか。
  • Bạn đã mua mấy cái tem?
  • 3まい かいます。
  • Tôi đã mua 3 cái.

どのぐらい ますか。

…N ( lượng thời gian ) くらい (ぐらい)Vます。

Cách dùng: どのぐらい là từ để hỏi cho khoảng thời gian. Thường đi kèm với động từ かかります。( Nghĩa là: Mất bao nhiêu lâu )

Lưu ý: くらい・ぐらい đứng sau từ chỉ số lượng, có nghĩa là “ khoảng ”

Ví dụ:

  • どのくらい日本語をべんきょうしましたか。
  • Bạn đã học tiếng Nhật bao nhiêu lâu?
  • …2ねんぐらい べんきょうしました。
  • Tôi đã học khoảng 2 năm.
  • ハノイからホーチミまで ひこうきで どのぐらい かかりますか。
  • Từ Hà Nội đến TP Hồ Chí Minh đi bằng máy bay mất bao nhiêu thời gian?
  • にじかんくらい かかります。
  • Mất khoảng 2 tiếng.

N だけ ( chỉ cái gì đó…)

Cách dùng: だけ đứng sau danh từ, có nghĩa là “ chỉ ”

Ví dụ:

  • うちから 大学まで 10ぶんだけ かかります。
  • Từ nhà tôi đến trường chỉ mất có 10 phút
  • 休みは にちようびだけです。
  • Ngày nghỉ chỉ có chủ nhật.

Kết luận

Vậy là chúng ta đã xong ngữ pháp tiếng Nhật bài 11 . Các bạn hãy ghi chép thật kỹ và luyện tập lại nhé. Việc học kỹ ngữ pháp sẽ giúp ích cho chúng ta quá trình thúc đẩy học tiếng Nhật nhanh hơn. Chúc các bạn học tốt.

 

 

 

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Vui lòng điền đầy đủ thông tin để được hỗ trợ tư vấn




Luyện thi năng lực Nhật NgữTiếng Nhật du họcTiếng Nhật cho người bận rộnTiếng Nhật cho kỹ sưTiếng Nhật cho thật tập sinhBiên phiên dịch tiếng NhậtCác khóa học khác