FIND US ON

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 10

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 10

Hôm nay chúng ta tiếp tục học ngữ pháp tiếng Nhật bài 10 nhé. Trong bài học ngữ pháp tiếng Nhật bài 10 này, chúng ta sẽ làm quen cách thể hiện sự sở hữu của đồ vật. Hãy cùng trung tâm Nhật Ngữ Rotary cùng nhau xem ngữ pháp tiếng Nhật bài 10 dưới đây nhé.

Ôn tập bài cũNgữ pháp tiếng Nhật bài 9

Mục lục ngữ pháp tiếng Nhật bài 10

  • N が あります・います
  • N1 ( địa điểm ) に  N2が あります・います
  • Nghi vấn từ cho sự tồn tại của người và đồ vật
  • N1は N2 ( địa điểm )に あります・います
  • N が あります・います
  • N1 や N2

N が あります・います

Ý nghĩa: Có N ( cách thể hiện sự sở hữu ( người và đồ vật ) )

Cách dùng: Hai động từ あります・います để chỉ sự sở hữu.

あります sử dụng khi N là đồ vật

います sử dụng khi N là người và động vật

Ví dụ:

  • コンピューターが あります。
  • Tôi có máy vi tính.
  • あねが います。
  • Tôi có người chị gái.

N1 ( địa điểm ) に  N2が あります・います

Ý nghĩa: Có N2 ở N1 hoặc ở N1 có N2

Cách dùng: Đây là cau miêu tả một sự thật ( như quang cảnh, vị trí…)

N1 là địa điểm tồn tại của N2 và được xác định bằng trợ từ に

Nếu N2 là một đồ vật: dùng あります, nếu N2 là người, động vật: dùng います

Ví dụ:

  • わたしのへやに エアコンがあります。
  • Trong phòng tôi có máy điều hòa.
  • にわに さくらの木があります。
  • Ở ngoài vườn có cây hoa anh đào.
  • きょうしつに たなかさんがいます。
  • Trong phòng học có bạn Tanaka.

Nghi vấn từ cho sự tồn tại của người và đồ vật

Nに なにが    ありますか。Ở N ( nơi chốn) có cái gì?

Nに なにが いますか。 Ở N ( nơi chốn) có con gì?

Nに たれが いますか。 Ở N ( nơi chốn ) có ai?

Ví dụ:

  • かばんに なにが ありますか。
  • Trong cặp có gì thế?
  • …本やペンがあります。
  • … Có sách và bút.
  • にわに なにが  いますか。
  • Trong vườn có con gì vậy?
  • …いねとねこが  います。
  • Có con chó và mèo.
  • きょうしつに  だれが  いますか。
  • Trong lớp học có ai thế?
  • …木村せんせいがいます。
  • … Có cô Kimura

N1は N2 ( địa điểm )に あります・います

Cách thể hiện sự tồn tại người và đồ vật ( nhấn mạnh vào chủ thể )

Ý nghĩa: N1 ở N2

Cách dùng: Đây là câu chỉ về nơi tồn tại của người hay vật. N1 được đưa làm chủ đề của cả câu

Ví dụ

  • りんさんのけいたいでんわは うけつけあります。
  • Điện thoại di động của Linh ở quầy tiếp tân.
  • パソコンは じむしょ あります。
  • Máy tính cá nhân ở văn phòng.
  • いぬは にわ います。
  • Con chó ở ngoài vườn.
  • 田中さんは しょくどう います。
  • Anh tanaka ở phòng ăn.

Chú ý: ですthỉnh thoảng được sử dụng thay thế cho động từ chỉ vị trí あります/ います khi những động từ đó đã được nói đến hoặc đã xác định.

Ví dụ:

  • A: Tokyo Disneyland  はどこに ありますか。
  • Tokyo Disneyland ở đâu?
  • B: ちばけんです。
  • Ở tỉnh Chiba

N1 ( vật, người, địa điểm ) の N2 ( danh tù chỉ vị trí)

Cách dùng: thể hiện tương quan vị trí

Ví dụ

  • つくえ の  うえ
  • Trên bàn
  • としょかん   まえ
  • Trước thư viện
  • ビル  の  となり
  • Bên cạnh tòa nhà

Lưu ý: Cả cụm N1 の N2 được sử dung như một danh từ chỉ địa điểm.

Ví dụ:

  • つくえのうえに ほんがあります。
  • ở trên bàn có quyển sách.
  • としょかんのまえに こうえんがあります。
  • Ở trước thư viện có công viên
  • えきのちかくで ともだちとあいます。
  •  Tôi gặp bạm ở gần nhà ga.

N1 や N2

Ý nghĩa: N1 và N2

Cách dùng: や dùng để nói các danh từ. Khác vớiとdùng liệt kê toàn bộ, や chỉ liệt kê mang tính chất tượng trưng

Ví dụ:

  • きょうしつのなかに つくえいすがあります。
  • Trong phòng học có bàn, ghế…
  • かばんのなかにぺんほんがあります。
  • Trong cặp có bút, sách

Đôi khiなどđược đặt sau danh từ cuối cùng để nhấn mạnh thêm là vẫn còn những vật khác nữa.

Ví dụ:

  • きょうしつのなかに つくえいすなどがあります。
  • Trong phòng học có bàn, ghế…
  • かばんのなかに ぺんほんなどがあります。
  • Trong cặp có bút,sách…

Kết luận

Vậy là chúng ta đã xong ngữ pháp tiếng Nhật bài 10 . Các bạn hãy ghi chép thật kỹ và luyện tập lại nhé. Việc học kỹ ngữ pháp sẽ giúp ích cho chúng ta quá trình thúc đẩy học tiếng Nhật nhanh hơn. Chúc các bạn học tốt.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Vui lòng điền đầy đủ thông tin để được hỗ trợ tư vấn




Luyện thi năng lực Nhật NgữTiếng Nhật du họcTiếng Nhật cho người bận rộnTiếng Nhật cho kỹ sưTiếng Nhật cho thật tập sinhBiên phiên dịch tiếng NhậtCác khóa học khác