FIND US ON

Ngữ pháp bài 5 tiếng Nhật

Ngữ pháp bài 5 tiếng Nhật

Hôm nay chúng ta sẽ bắt đầu ngữ pháp bài 5 trong tiếng Nhật. Những mẫu câu ngữ pháp này là những mẫu câu cơ bản dùng trong cuộc sống hằng ngày. Vì vậy hôm nay các bạn cùng trung tâm Nhật Ngữ Rotary cùng nhau ngữ pháp bài 5 trong tiếng Nhật nhé.

Tìm hiểu thêm:  Ngữ pháp tiếng Nhật bài 4 Minna No Nihongo

Ngữ pháp bài 5 trong tiếng Nhật ( Địa điểm…)

N(địa điểm) + へ + いきます / きます / かえります

Nghĩa : Đi / đến / trở về N(địa điểm)

Cách dùng : Diễn tả các hành động đi / đến / trở về địa điểm nào đó. Khi động từ chỉ sự di chuyển thì dùng trợ từ「へ」. Và trợ từ này được dùng sau danh từ chỉ phương hướng hoặc địa điểm.

れい

  • わたしは 学校へいきます。
  • Tôi đi học .
  • あなたは 何時に大学へきますしたか。
  • Bạn mấy giờ đến trường vậy?
  • 国へかえりたいです。
  • Tôi muốn trở về nước.

どこ「へ」も いきません / いきませんでした

Nghĩa : Không đi đâu cả!

Cách dùng : Khi muốn phủ định hoàn toàn đối tượng ( hoặc phạm vi) của từ nghi vấn thì dùng trợ từ 「も」. Trong mẫu câu này thì động từ để ở dạng phủ định.

れい

  • きのう あなたは どこへ いきましたか。
  • Ngày hôm qua bạn đã đi đâu vậy?
  • どこへも いきませんでした。
  • Không có đi đâu cả
  • こんしゅうの にちようび どこへ いきますか。
  • Chủ nhật tuần này bạn có đi đâu không?
  • いいえ どこへも いきません。
  • Không. Tôi không có đi đâu cả.
  • やすみのひ どこへ いきましたか。
  • Vào ngày nghỉ bạn có đi đâu không?
  • どこへも いきませんでした。
  • Tôi không có đi đâu cả.

N(phương tiện giao thông) + で + いきます / きます/ かえります

Nghĩa : Đi / đến / về bằng phương tiện gì

Cách dùng : Trợ từ 「で」biểu thị phương tiện hay cách thức tiến hành một việc gì đó. Khi dùng trợ từ này sau danh từ chỉ phương tiện giao thông và dùng kèm với động từ di chuyển (いきます|きます|かえります)thì nó biểu thị cách thức di chuyển.

Câu nghi vấn: なんで

Ý nghĩa: đi bằng cái gì

れい

  • まいにち なんで がっこうへ いきますか。
  • Mỗi ngày bạn đi học bằng phương tiện gì vậy?
  • じてんしゃで がっこうへ いきます。
  • Tôi đi học bằng xe đạp.
  • こんばん なんで うちへ かえりますか。
  • Tối nay bạn về nhà bằng gì vậy?
  • あるいて かえります。
  • Tôi đi bộ về nhà.

N(người/động vật) + と + Động từ

~は だれと Nへ いきますか

Nghĩa : Làm gì với ai/ con gì

Cách dùng : dùng trợ từ「と」 để biểu thị một đối tượng nào đó (người hoặc động vật) cùng thực hiện hành động

れい

  • こんしゅうの きんようび、だれと 桜の大学へ いきますか。
  • Thứ 6 tuần này bạn đi trường đại học sakura với ai vậy?
  • かぞくと いきます。
  • Tôi đi cùng với gia đình.
  • まいにち だれと こうえんへ いきますか。
  • Mỗi ngày bạn đi cùng với ai đến công viên vậy?
  • こいびとと こうえんへ いきます。
  • Tôi đi cùng với người yêu đến công viên.

いつ khi nào

Nghĩa : Khi nào

Cách dùng : Dùng để hỏi thời điểm làm gì hay xảy ra việc gì đó. Đối với 「いつ」thì không dùng trợ từ 「に」ở sau

れい:

  • あなたの たんじょうびは いつですか。
  • Khi nào bạn sinh nhật vậy?
  • ろくがつ いつかです。
  • Ngày 5 tây tháng 6
  • いつ くにへ かえりますか。
  • Khi nào bạn trở về nước vậy?
  • しちがつ くにへ かえります。
  • Tháng 7 tôi trở về nước.

よ ( nhấn mạnh )

Cách dùng : đặt ở cuối câu để nhấn mạnh một thông tin nào đó mà người nghe chưa biết, hoặc để nhấn mạnh ý kiến hoặc sự phán đoán của người nói đối với người nghe

れい:

  • このでんしゃは おおさかへ いきますか。
  • Chuyến tàu này có đi Osaka không?
  • いいえ いきません。つぎの でんしゃですよ
  • Không chuyến tàu này không đi Osaka, Chuyến tàu kế tiếp kìa

Xem ôn tập lại ngữ pháp: Ngữ pháp bài 2 Minna No Nihongo

Kết luận

Vậy là chúng ta đã xong ngữ pháp bài 5 trong tiếng Nhật . Các bạn hãy ghi chép thật kỹ và luyện tập lại nhé. Việc học kỹ ngữ pháp sẽ giúp ích cho chúng ta quá trình thúc đẩy học tiếng Nhật nhanh hơn. Chúc các bạn học tốt.

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Vui lòng điền đầy đủ thông tin để được hỗ trợ tư vấn




Luyện thi năng lực Nhật NgữTiếng Nhật du họcTiếng Nhật cho người bận rộnTiếng Nhật cho kỹ sưTiếng Nhật cho thật tập sinhBiên phiên dịch tiếng NhậtCác khóa học khác