FIND US ON

Ngữ pháp bài 2 Minna No Nihongo

Ngữ pháp bài 2 Minna No Nihongo

Ngữ pháp bài 2 tiếng Nhật. Hôm nay chúng ta sẽ bắt đầu ngữ pháp bài  2 tiếng Nhật trong 25 bài ngữ pháp N5. Những mẫu câu ngữ pháp này là những mẫu câu cơ bản dùng trong cuộc sống hằng ngày. Vì vậy hôm nay các bạn cùng trung tâm Nhật Ngữ Rotary cùng nhau xem qua 25 bài ngữ pháp này nhé.

Ôn tâp bài trước: Bài 1 giới thiệu bản thân

Ngữ pháp bài 2 tiếng Nhật ( Đại từ chỉ định )

  • これ/それ/あれ/
  • この/その/あの
  • そうです・そうじゃありません
  • Danh từ 1の Danh từ 2
  • そうですか

これ/それ/あれ/どれ: cái này / cái đó / cái kia / cái nào

1.これ/それ/あれ/ + は Nです

Cách để phân biệt được これ/それ/あれ

  • これ: khi gần người nói xa người nghe
  • それ: khi gần người nghe xa người nói
  • あれ: xa cả người nghe lẫn người nói

れい:

+これは ほんです

Cái này là quyển sách

+これは えいごのほんです

Cái này là sách tiếng Nhật

+それは ペンです

Cái đó là cây viết

+あれは こくばんです

Cái kia là bảng đen

+あれは カメラです

Cái kia là cái máy chụp hình

1 vài ví dụ về dạng câu hỏi

Cái đó là cây viết chì phải không?

それは えんぴつですか。

+はい えんぴつです( vâng cây viết chì )

+いええ えんぴつ じゃありません ( không, không phải viết chì )

あれは コンピューターのミラさんですか。

+はい コンピューターのミラさんです(vâng đó là máy tính của anh Mira)

+いええコンピューターのミラさんじゃありません ( Không, không phải máy tính của anh Mira)

2.この・あの。その

この・その・あの bổ nghĩa cho dành từ. (この danh từ ) dùng để nói tới một vật hay một người nào đó gần người nói. ( その danh từ ) dùng để nói tới một vật hay một người nào đó gần người nghe. (あのdanh từ) dùng để nói một vật hay một người nào đó ở xa cả 2 người

れい:

この ノート は わたし の です。
Quyển vở này là của tôi
その じしょ は さとうさん の です。
Quyển từ điển đó là của bạn Sato
あの めいし は カリナさん の です。
Danh thiếp kia là của bạn Karina

3.そう です/そうじゃありません

Cách dùng: Được dùng trong câu nghi vấn danh từ để xác nhận nội dung nào đó đúng hay sai, có phải không?

  • はい、そうです。
    Vâng, phải.
  • いいえ、そうじゃありません。
    Không, Không phải

Ví dụ:

*それ は にほんのほんですか。
Kia có phải là sách tiếng Nhật phải không?
+はい、そうです。
Vâng, phải.
+いいえ、そうじゃありません。
Không, không phải

4.これ/それ/あれ N1 ですか、N2 ですか

Nghĩa: Cái này/ cái đó/ cái kia là N1 hay N2 ?

Cách dùng: Với câu nghi vấn dùng để hỏi về sự lựa chọn của người được hỏi. Người được hỏi sẽ lựa chọn N1 hoặc N2. Dạng câu hỏi này, khi trả lời không dùng [はい] ( Vâng/có) hay [いいえ] ( Không), mà sẽ trả lời bằng cách lựa chọn N1 hoặc N2 + です

Ví dụ :

これは ノート ですか、ほん ですか。
Đây là quyển vở hay sổ tay vậy?
ノート です。
Đây là quyển vở
それは とけい ですか、めざましとけい ですか。
Đó là đồng hồ hay đồng hồ báo thức vậy?
とけいです。
Đó là đồng hồ

5.これ/それ/あれ は N1  の N2 です

Nghĩa : Cái này/ cái đó/ cái kia là N2 của/ về N1
Trong câu có 2 cách dùng:

Cách dùng 1: N1 giải thích N2 nói về cái gì.

Ví dụ :
これは パソコンの本(ほん) です。
Đây là quyển sách về máy tính cá  nhân

Cách dùng 2: N1 là chủ sở hữu của N2

Ví dụ :
これは わたしのほん です。
Quyển sách này là của tôi

*Trong câu hỏi với câu trả lời “ Có” hoặc “ Không” ta thêm [] vào cuối câu. Câu trả lời [はい] hoặc [いいえ]

Ví dụ :

これは あなたの消しゴム ですか。
Cục gôm này là của bạn phải không?
はい、わたしの消しゴムです。
Vâng, cục gôm này là của tôi
いいえ、わたしの消しゴム じゃありません。
Không, cục gôm này không phải của tôi.

6. そうですか。

Nghĩa : Vậy à!

Cách dùng : Được dùng khi người nói tiếp nhận được thông tin mới nào đó và muốn bày tỏ thái độ tiếp nhận của mình đối với thông tin đó.

Ví dụ :

A: この とけいのりんさん ですか。
Chiếc đồng hồ này là của bạn Linh phải không?
B: いいえ、 りんさん じゃありません、ミラさん です。
Không, Không phải của Linh, của anh Mira
A: そうですか。
Vậy à!

Kết luận

Vậy là chúng ta đã xong ngữ pháp bài 2 tiếng Nhật. Các bạn hãy ghi chép thật kỹ và luyện tập lại nhé. Việc học kỹ ngữ pháp sẽ giúp ích cho chúng ta quá trình thúc đẩy học tiếng Nhật nhanh hơn. Chúc các bạn học tốt.

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Vui lòng điền đầy đủ thông tin để được hỗ trợ tư vấn




Luyện thi năng lực Nhật NgữTiếng Nhật du họcTiếng Nhật cho người bận rộnTiếng Nhật cho kỹ sưTiếng Nhật cho thật tập sinhBiên phiên dịch tiếng NhậtCác khóa học khác