FIND US ON

Ngữ pháp bài 1 Minna No Nihongo

Ngữ pháp bài 1 Minna No Nihongo

Hôm nay chúng ta sẽ bắt đầu ngữ pháp bài 1 trong 25 bài ngữ pháp tiếng Nhật N5. Những mẫu câu ngữ pháp này là những mẫu câu cơ bản dùng trong cuộc sống hằng ngày. Vì vậy hôm nay các bạn cùng trung tâm Nhật Ngữ Rotary cùng nhau xem qua 25 bài ngữ pháp này nhé.

Ngữ pháp bài 1 ( Giới thiệu bản thân )

  1. Danh từ 1  Danh từ 2 です
  2. Danh từ 1  Danh từ 2 じゃ ありません
  3. Câu か
  4. Danh từ
  5. Danh từ 1   Danh từ 2

Danh từ 1    Danh từ 2 です

N1 は  N2 です 

N1 là chủ ngữ trong câu

N2 là vị ngữ của câu

です<desu>: kết thúc câu khẳng định

Với mẫu câu này ta dùng trợ từ は<ha> (đọc là <wa>

Cách dùng: Dùng để nói tên, nghề nghiệp, quốc tịch ( tương tự như động từ TO BE của tiếng Anh.

Đây là mẫu câu khẳng định

れい:

わたし  マイク ミラー です
tôi là Michael Miler

わたし  がくせい です

Tôi là sinh viên

わたし  ちゅうごくじん です

Tôi là người Trung Hoa

Danh từ 1  は Danh từ 2 じゃ ありません

N1    N2 じゃ ありません

N1 không phải là N2 ( thể phủ định)

Ở mẫu câu này ta có thể dùngじゃ<ja> ( trong văn nói ) hoặcでは<dewa> ( trong văn viết, hoặc những bài phát biểu trang trọng ) đi trướcありません <arimasen> đều được.

れい:

リンさん  がくせい じゃ (では) ありません

anh Santose không phải là sinh viên

わたし  せんせい じゃ(では)ありません

Tôi không phải là giáo viên

かれ  かんこくじん じゃ(では)ありません

Anh ấy không phải là người Hàn quốc

Câu

Danh từ は 1 Danh từ 2 ですか

N1 は N2 ですか

Trợ từ  か được dùng để biệu thị sự không chắc chắn, thể hiện sư nghi vấn của người nói. Để tạo ra câu nghi vấn( câu hỏi) , người ta thường dùng từ か vào cuối câu. Trong câu hỏi từ か thường được đọc với giọng cao hơn.

Câu nghi vấn loại này xác nhận một nội dung về phương diện là đúng hay sai. Nếu đúng thì ta sẽ trả lời là ( はい ),  còn trường hợp nếu sai hoặc không đúng ta sẽ trả lời là ( いえ )

れい:

あなた は サントです

Anh có phải là anh sato không

はい、わたし です

Vâng tôi là sato

あのひと は かいしゃいんです

Người kia có phải là Nhân viên văn phòng không ?

いいえ、かいしゃいん じゃありません

Không, Không phải là nhân viên văn phòng

Câu nghi vấn có nghi vấn từ

Thay nghi vấn từ vào vị trí của thành phần câu mà bạn muốn hỏi. Nghi vấn từ là các từ dùng để hỏi ví dụ như: Ai, ở đâu, cái gì, như thế nào, mấy tuổi, bao nhiêu tiền...

Đối với dạng câu hỏi này chúng ta sẽ trả lời trực tiếp mà không có はい いえ

A あの かた は どなた ですか

Người kia là ai vậy?

B やまださんです

Là anh/chị Yamada

A あなた は なんさい ですか

Bạn bao nhiêu tuổi vậy

B わたし は はたちです

Tôi 20 tuổi

Danh từ

Danh từ 1 Danh từ 2 です

N1  N2 です

Ý Nghĩa : N1 cũng là N2

わたし  は  がくせいです。

Tôi là học sinh

やまださん  も がくせいです。

Yamada cũng là học sinh

わたし がくせいじゃありません。はらださん がくせいじゃありません。

Tôi không phải là học sinh. Bạn Harada cũng không phải là học sinh

Danh từ 1 Danh từ 2

N1 の N2

Ý nghĩa: Của…

Giải thích & Hướng dẫn : の dùng để nối 2 danh từ với nhau. Trong đó N2 là ý chính, N1 dùng để bổ nghĩa cho N2

わたしは びょういん  しゃいんです。
Tôi là nhân viên của bệnh viện

ミラーさんは ふじだいがく  かぐせいです。
Mira là sinh viên của trường đại học Fuji

日本語     ほんです

Sách tiếng Nhật

~ さん~ ちゃん

さん được dùng sau họ hoặc tên người nghe hoặc người ở ngôi thứ 3. Không dùng sau họ hoặc tên của chính mình. Đối với trẻ em thì dùng ちゃん với sắc thái thân mật hơn thay cho さん. Có thể dùng ち ん cho cả bé trai lẫn bé gái, không phân biệt ちゃん dùng cho bé gái くん dùng cho bé trai như đã học trước đây.

あの かた は  ワットさん です

Người kia là ông Watt

A: タンさん は  がくせい ですか。

Anh thắng là sinh viên à?

B: はい、がくせいです。

Vâng là sinh viên

Như vậy chúng ta đã kết thúc ngữ pháp bài 1 của giáo trình Minna No Nihongo. Các bạn hãy học tiếp bài số 2 để khám phá thêm nữa nhé.

 

 

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Vui lòng điền đầy đủ thông tin để được hỗ trợ tư vấn




Luyện thi năng lực Nhật NgữTiếng Nhật du họcTiếng Nhật cho người bận rộnTiếng Nhật cho kỹ sưTiếng Nhật cho thật tập sinhBiên phiên dịch tiếng NhậtCác khóa học khác